- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Thành - Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 472/2025/QĐST-HNGĐ. | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 405/2025/TLST–HNGĐ ngày 09-10-2025 về việc “Đề nghị công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Đặng Trung T, sinh năm 1986, Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 27-12-2024.
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989, Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24-06-2021.
Cùng địa chỉ cư trú: Số nhà 20B, đường T, tổ 25, phường Y, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T tìm hiểu, yêu thương và tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận số 150 ngày 20-10-2012 của UBND phường T, phường Y, thành phố Hà Nội). Vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và đã ly thân từ đó đến nay. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thể hòa hợp nên chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2]. Con chung:
Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T có một con chung là Đặng Minh N, sinh ngày 11-9-2018.
Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T thỏa thuận sau ly hôn sẽ giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Minh N. Anh Đặng Trung T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị H 4.000.000 đồng một tháng (Bốn triệu đồng/tháng) kể từ tháng 11-2025 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Nội dung thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[3]. Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
[4]. Nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T xác nhận không phát sinh nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
[5]. Lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14-10-2025 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành nhưng đương sự không thay đổi ý kiến về nội dung đã thoả thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận chấm dứt hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T.
- Về con chung:
+ Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T có một con chung là Đặng Minh N, sinh ngày 11-9-2018.
+ Giao con chung Đặng Minh N cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
+ Anh Đặng Trung T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng một tháng (Bốn triệu đồng/tháng) kể từ tháng 11-2025 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
+ Anh Đặng Trung T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trung T xác nhận không phát sinh nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ toàn bộ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai số 0010792 ngày 09-10-2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV4 - Hà Nội; - Phòng THADS KV4 - Hà Nội; - UBND phường Y, TP Hà Nội; - Chị Nguyễn Thị H; - Anh Đặng Trung T; - Lưu HS/VPTA. | Thẩm phán Lê Trí Cường |