vanban.org

Quyết định 472/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Bạch Y và ông Ngô Minh Đ. Về con chung: Có hai con chung là Ngô Vũ Minh P, sinh ngày 23/7/1997 và Ngô Minh T, sinh ngày 26/3/2001, đều đã thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 472/2020/QĐST-VHNGĐPhú Nhuận, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào các Điều 48, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 458/2020/TLST-VHNGĐ ngày 07/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Bà Vũ Thị Bạch Y, sinh năm 1968; Địa chỉ: 518/8/27 đường A, Phường B, quận PN, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Ông Ngô Minh Đ, sinh năm 1964. Địa chỉ: 518/8/27 đường A, Phường B, quận PN, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân giữa bà Vũ Thị Bạch Y và ông Ngô Minh Đ là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/96, quyển số 01 ngày 01/8/1996 tại Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Theo đơn thuận tình ly hôn ngày 22/6/2020 và bản tự khai ngày 28/7/2020, bà Y và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không có tài sản chung và không có nợ chung, có hai con chung là Ngô Vũ Minh P, sinh ngày 23/7/1997 và Ngô Minh T, sinh ngày 26/3/2001. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Y và ông Đthật sự tự nguyện ly hôn, hai con chung đều đã thanh niên, bà Y và ông Đc không có tài sản chung và không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/7/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Bạch Y và ông Ngô Minh Đ.

- Về con chung: Có hai con chung là Ngô Vũ Minh P, sinh ngày 23/7/1997 và Ngô Minh T, sinh ngày 26/3/2001, đều đã thành niên.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Bạch Y và ông Ngô Minh Đ tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị Bạch Y và ông Ngô Minh Đ phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019037 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Thị Bạch Y và ông Ngô Minh Đ đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ