vanban.org

Quyết định 472/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân : Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nhâm Thị Hoài P và ông Nguyễn Tiến B. Quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông B theo giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2010 chấm dứt kể từ ngày Quyết … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nhâm Thị Hoài P và ông Nguyễn Tiến B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 472/2020/QĐST-HNGĐTân phú, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 395/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nhâm Thị Hoài P, sinh năm 1989

Đị chỉ: Phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tiến B, sinh năm 1987

Địa chỉ: Phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nhâm Thị Hoài P và ông Nguyễn Tiến B.

Về quan hệ con chung : Giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Đại V, sinh ngày 14/12/2010 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 10/4/2014 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà P cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/ tháng/ 2 trẻ (tức 1.500.000 đồng/ tháng/1 trẻ). Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ 15/7/2020 cho đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có

Về lệ phí Tòa án : 300.000 đồng bà Nhâm Thị Hoài P và ông Nguyễn Tiến B chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà P, ông B nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020958 ngày 02/6/2020 của chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân : Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nhâm Thị Hoài P và ông Nguyễn Tiến B. Quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông B theo giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2010 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung : Giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Đại V, sinh ngày 14/12/2010 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 10/4/2014 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà P cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/ tháng/ 2 trẻ (tức 1.500.000 đồng/ tháng/1 trẻ). Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ 15/7/2020 cho đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.

Bà P có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Ông B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp bà P lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà P.

Trong trường hợp ông B không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà P hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày ông B có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà bà P chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án : 300.000 đồng bà Nhâm Thị Hoài P và ông Nguyễn Tiến B chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà P, ông B nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020958 ngày 02/6/2020 của chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ