vanban.org

Quyết định 471/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trương Hồng D và bà

Nguyễn Thị T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hồng Dũng - Nguyễn Thị Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trương Hồng D và bà
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự

TO ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HO XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH NAM S : 471/2017/QĐHNGĐ-ST Quậ 6, gày 13 thá g 7 ăm 2017 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s 375/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2017, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Trương Hồng D, sinh năm: 1980; Cư trú: S 292 đường PVK, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh. - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976; Cư trú: S 292 đường PVK, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; các Điều 147, 150, 212, 213, 483 của Bộ luật t tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn tòan tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trương Hồng D và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hồng D và bà Nguyễn Thị T được ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn s 271 quyển s 02/2003 ngày 18/12/2003 do Ủy ban Nhân dân Phường H, Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Trương Hồng D và bà Nguyễn Thị T có hai con chung tên Trương Thúy V, sinh ngày 26/12/2000 và Trương Thúy N, sinh ngày 22/6/2008; các bên thỏa thuận giao cháu N cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu V cho ông D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Bà T và ông D phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho nhau để thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung. - Tài sản chung và nợ chung: Các bên tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà T phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng); ông D phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền s 00027718 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành ph Hồ Chí Minh, ông D được nhận lại 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 và Điều 26 Luật thi ành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sư. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ