- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chức - Thuỷ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 470/2024/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2024;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 425/2024/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1987.
Trú tại: Thôn 2, xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Chị Bùi Thị Thu T, sinh năm 1995.
Trú tại: Thôn 2, xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 12/5/2016, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Chức và chị Thủy phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh Chức và chị Thủy thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Chức và chị Thủy.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T có 03 (ba)
con chung là Nguyễn Chân Kiên, sinh ngày 19/11/2017, Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 11/11/2018 và cháu Nguyễn Minh Trí, sinh ngày 29/11/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả 03 con chung cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: chị Bùi Thị Thu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ/1 tháng/03 con (Ba triệu đồng/một tháng/ba con) kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị Bùi Thị Thu T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung vợ chồng: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T không có tài sản chugn, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T không vay nợ ai và cũng không cho ai vay, nếu có phát sinh anh chị xin tự chịu trách nhiệm.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T phải chịu lệ phí giải quyết việc ly hôn và cấp dưỡng nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T;
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Chân Kiên, sinh ngày 19/11/2017, Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 11/11/2018 và cháu Nguyễn Minh Trí, sinh ngày 29/11/2020 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Thu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ/1 tháng/3 con (Ba triệu đồng/một tháng/ba con) kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Chị Bùi Thị Thu T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T không vay nợ ai và cũng không cho ai vay, nếu có phát sinh anh chị xin tự chịu trách nhiệm.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Bùi Thị Thu T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc ly hôn và lệ phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền anh chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số 0038556 ngày 16/10/2024. Anh Chức, chị Thủy đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã Lại Yên, H. Hoài Đức, Tp. Hà Nội (GCNKH số 19 ngày 12/5/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quản Việt Phương |