- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Á và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ®«ng h ng tØnh th¸i b×nh Sè: 47/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
Chị Ngô Thị Á, sinh năm 1993
HKTT: Thôn K, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã X, huyện X, tỉnh Nam Định.
Anh Nguyễn Tống T, sinh năm 1991
HKTT: Thôn K, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T kết hôn ngày 05/12/2011 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng gia đình anh T tại thôn K 3, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình và sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2017 đến nay. Nay chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Tống T1, sinh ngày 30/4/2012. Ly hôn chị Á và anh T thống nhất anh T được trực tiếp nuôi con Nguyễn Tống T1, không yêu cầu chị Á cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T thỏa thuận chị Ánh nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (12/3/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T.
* Về con chung: Anh Nguyễn Tống T trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Tống T1, sinh ngày 30/4/2012 và không yêu cầu chị Á cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản: Chị Ngô Thị Á và anh Nguyễn Tống T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Ngô Thị Á nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng chị Á đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007919 ngày 12/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |