vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T có 01 con chung là Đàm Bảo N, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con N. Chị T không yêu cầu anh P phải góp cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Xuân P và Vũ Thị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 67/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đàm Xuân P, sinh năm 1985; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/8/2021.

2. Chị Vũ Thị T, sinh năm 1990; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/9/2021.

Anh P, chị T đều cư trú tại địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên (Trước sáp nhập là thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình (trước khi sáp nhập) vào ngày 17 tháng 3 năm 2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Từ đó tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, thiếu sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau. Cả hai đã cho nhau cơ hội để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Gia đình hai bên cũng đã động viên, hoà giải cho anh chị nhưng mâu thuẫn vợ chồng anh chị vẫn ngày càng trầm trọng. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2025 đến nay. Hai bên đều xác định không còn tình cảm gì với nhau nên đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T có 01 con chung là Đàm Bảo N, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con N. Chị T không yêu cầu anh P phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.

Về quan hệ tài sản: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn.

1.2. Về quan hệ con chung: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T có 01 con chung là Đàm Bảo N, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2012. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con N. Chị T không yêu cầu anh P phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị.

Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh P, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3. Về quan hệ tài sản: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đàm Xuân P và chị Vũ Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. (Anh P, chị T đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000800 ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Hưng Yên).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ