vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 06/6/2021 và Nguyễn Ngọc Viên V, sinh ngày 02/01/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Huế Rơi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 341/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thành H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số A đường N, phường T (trước đây là phường P, quận T), thành phố Huế.

- Chị Dương Thị Ngọc R, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Số A đường N, phường T (trước đây là phường P, quận T), thành phố Huế .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau một thời gian rồi tự nguyện đăng ký kết hôn 01/6/2020 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế ) nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị R là hợp pháp. Đến năm 2024 vợ chồng anh H, chị R phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng, quan điểm sống không hợp nhau, làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Từ đầu năm 2024 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh H và chị R đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị R là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị R.

Về con chung: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 06/6/2021 và Nguyễn Ngọc Viên V, sinh ngày 02/01/2023. Hiện nay, cả 02 cháu K và V đều đang ở cùng với anh H và chị R.

Anh H và chị R thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Văn K cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Ngọc Viên V cho chị R trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh H và chị R không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản, không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 06/6/2021 và Nguyễn Ngọc Viên V, sinh ngày 02/01/2023.

Giao cháu Nguyễn Văn K cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Ngọc Viên V cho chị R trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh H và chị R không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R xác nhận không vay nợ ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thành H và chị Dương Thị Ngọc R mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003286 ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Th, thành phố Huế (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Huế). Anh Nguyễn Thành H và Dương Thị Ngọc R đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ