vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế Đ và chị Lường Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Hải Y - sinh ngày 08/12/2010 và cháu Trần Linh N - sinh ngày 02/01/2013 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Đ được qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Trần Thế Đ - Lường Thị L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-VHNGĐSầm Sơn, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Thế Đ - sinh năm: 1984

Địa chỉ: Tổ dân phố V, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Lường Thị L - sinh năm: 1981

Địa chỉ: SN 34, ngõ 285 phố Đ, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về hôn nhân: Anh Đ và chị L kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức cưới và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. Quá trình chung sống thì vợ chồng hạnh phúc vui vẻ đến đầu năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống khiến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng sống ly thân đã lâu và không còn quan tâm đến nhau. Anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị thống nhất vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 và Điều 19 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, việc ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

2. Về con chung: Anh, chị thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Hải Y - sinh ngày 08/12/2010, cháu Trần Linh N - sinh ngày 02/01/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Y và cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

3. Về tài sản, công nợ chung: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Trần Thế Đ và chị Lường Thị L thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận lình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận chị Lường Thị L nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế Đ và chị Lường Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Hải Y - sinh ngày 08/12/2010 và cháu Trần Linh N - sinh ngày 02/01/2013 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Đ được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí: Chị Lường Thị L nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0013712, ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ