- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-VHNGĐ | Đông Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2022/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu:
1. Anh Lê Văn S, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 1 Th Tr, xã Đ Q, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1995. Nơi ĐKHK: Thôn 1 Th Tr, xã Đ Q, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn 3 Th Tr, xã Đ Q, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị Q đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh S, chị Q có 1 con chung là cháu Lê Văn Đăng Kh, sinh ngày 30/11/2016.
Anh, chị thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao cháu Lê Văn Đăng Kh cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu Đăng Kh thành niên. Chị Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị Q chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh S, chị Q có 1 con chung là Lê Văn Đăng Kh, sinh ngày 30/11/2016.
Anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Lê Văn Đăng Kh cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2022 cho đến khi cháu Đăng Kh thành niên. Chị Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị Q nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0005629 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (chị Q đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đ Q, huyện Đông Sơn (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Văn Tuấn |