vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Võ Thị Kim T, sinh ngày 15/10/1995 đã thành niên và đủ khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Minh L - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Võ Minh L, sinh năm 1971 Trú tại: số 136/1 đường T, Phường T1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang + Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1976 Trú tại: số 136/1 đường T, Phường T1, thành phố M, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 09/3/2021, nội dung hòa giải để anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/3/2021, anh Lý và chị Nga đã thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Võ Thị Kim T, sinh ngày 15/10/1995 đã thành niên và đủ khả năng lao động.

- Về tài sản chung: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Võ Thị Kim T, sinh ngày 15/10/1995 đã thành niên và đủ khả năng lao động.

- Về tài sản chung: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Võ Minh L và chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh chị đã nộp là 300.000 đồng theo các biên lai thu số 0004843 ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nên anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ