vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A có một con chung là Nguyễn Hữu T, sinh ngày 02-03-2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu L, Huỳnh Thị Kim A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TX.PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

- Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 2 Luật thi hành án dân sự;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; điểm b Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về lãi, lãi suất;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2020/ TLST – VHN ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh: Nguyễn Hữu L, sinh năm 1989 - Địa chỉ: Tổ 2, khu phố Phú Thạnh, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Chị: Huỳnh Thị Kim A, sinh năm 1995 - Địa chỉ: Tổ 2, khu phố Phú Thạnh, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Anh L và chị A đã đăng ký kết hôn ngày 28-09-2015 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Giấy chứng nhận kết hôn số 179, quyển số 01/2015 ngày 28-09-2015). Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh L và chị A không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên công nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự.

. Về con chung: Anh L và chị A có một con chung là Nguyễn Hữu T, sinh ngày 02-03-2016. Anh L và chị A thống nhất: Chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hữu T; anh L cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đ/1 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L có quyền đến thăm và chăm sóc con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên công nhận sự thỏa thuận này.

. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Mỗi người phải nộp 150.000 đ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A có một con chung là Nguyễn Hữu T, sinh ngày 02-03-2016.

+ Chị Huỳnh Thị Kim A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Hữu T.

+ Anh Nguyễn Hữu L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ một tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 25-02-2020 cho đến khi con chung Nguyễn Hữu T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Anh có Nguyễn Hữu L quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này.

+ Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A, mỗi người phải nộp lệ phí sơ thẩm việc dân sự số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đ ( ba trăm ngàn đồng ) theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004343 ngày 06-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Anh Nguyễn Hữu L và chị Huỳnh Thị Kim A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ