- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ khoản 4 điều 397; điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn G, sinh năm 1980
2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Đường P, tổ 29, phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Trần Trí N, sinh ngày 21/9/2009. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Trí N, ang G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng kể từ ngày 15/3/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh G và chị T đã nộp tạm ứng lệ phí thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Trí N, anh G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng kể từ ngày 15/3/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Anh G và chị T có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh G và chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009358 ngày 25/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND thị trấn T, huyện G, tỉnh Bến Tre (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Thái |