- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VDS"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-VHNGĐ. | Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018) B , ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2019/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ:
Bà Phạm Kim H.
Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B , thành phố C.
Ông Vương Thanh B.
Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B , thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Kim H và ông Vương Thanh B qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Ô, thành phố C. Thời gian chung sống, vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và thường cãi vả do quan điểm sống hai bên khác biệt không thể hòa hợp. Mâu thuẫn kéo dài khiến cho tình cảm rạn nứt không thể hàn gắn dù cả hai đã nhiều lần cố gắng. Nay cả bà H và ông B đều nhận thấy tình cảm dành cho nhau đã không còn, yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ.
Thời gian chung sống có 01 con chung tên Vương Tiến T(nam), ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung, nợ chung: ông bà thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông B tự nguyện nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Kim H và ông Vương Thanh B.
Về con chung: Giao con chung Vương Tiến T (nam) cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Vương Thanh B theo quy định.
Vì quyền và lợi ích trẻ em, Tòa án có thể xem xét giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Ông Vương Thanh B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 009799 ngày 21/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.B ; - Chi cục THADS Q.B ; -TTHG-ĐT TAND Q. B , TPC; - UBND P P, Q. Ô, TPC -TAND Thành phố C; - Lưu (Hs, Lt,Tds) | Phạm Thị Ánh(GCNĐKKH số 201/2011 Quyển 01/2011 ngày 13/9/2011); |