vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyên D thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 24/2012, quyển số 01/2007 ngày 07/05/2012 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An cấp). Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số:47/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990, thƣờng trú: tổ 25, khu phố B 4, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng và anh Trần Nguyên D, sinh năm 1991; thƣờng trú: 21B, khu phố B 2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyên D kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An vào ngày 07/5/2012 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2012, quyển số 01/2007 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyên D thuận tình ly hôn nên Tòa án ghi nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyễn D tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyễn D tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyên D thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 24/2012, quyển số 01/2007 ngày 07/05/2012 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An cấp).

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyên D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Phạm Thị T và anh Trần Nguyên D chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0027990 ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ