- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN- NGUYỄN THỊ KIM THOA"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÀO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
C¨n cø Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2019/ TLST- HNGĐ ngày 18/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Nguyễn Đình C, sinh n¨m 1966; HKTT: 6/22 ngõ C, phường Q, quận Đ, Hà Nội;
- Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh n¨m 1973; HKTT: Số 25 ngõ 36 Ngô Sỹ Liên, phường M, quận Đ, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị Kim T trình bày:
.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Qn, quận Đ, Hà Nội vào 19/7/2010. Sau khi kết hôn ông bà sống tại 6/22 ngõ C, phường Q, quận Đ, Hà Nội; Quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Vì thế đến năm 2012 ông C và bà T sống ly thân cho đến nay. Nay ông C và bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông C và bà T đề nghị tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông C và bà T không có con chung.
. Về tài sản và nhà ở chung: Ông C và bà T tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Ông C và bà T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí ly hôn: Bà T đồng ý để ông C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra ông C và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình C và bà Nguyễn Thị Kim T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Ông C và bà T không có con chung.
* Về tài sản chung: Ông C và bà T tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Ông C và bà T xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông C và bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của ông C chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm (ông C đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008218 ngày 17/01/2019 tại Chi cục Thi hành án quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận Đống Đa;
- UBNDP Thổ Quan, Quận Đống Đa, Hà Nội;
- Lưu hồ sơ.
NguyÔn ThÞ Thóy H¹nh