vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữachị Nguyễn Thị Thu H vàanh Phạm HữuS.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Hữu S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Phạm Hữu S"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữachị Nguyễn Thị Thu H vàanh Phạm HữuS.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 35/2018/TLST-VHNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của:

Những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1991, ĐKNKTT: Phố TD, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng;

- Phạm Hữu S, sinh năm 1986; ĐKNKTT: Phố TD, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung và chia tài sản chung khi ly hôn, lập ngày 11 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung và chia tài sản chung khi ly hôn, lập ngày 11 tháng 4 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữachị Nguyễn Thị Thu H vàanh Phạm HữuS.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Hữu S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con là Phạm Nguyễn Minh H, sinh ngày 06 tháng 8 năm 2012 và Phạm Ngọc B, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2014. Chị H và anh S thỏa thuận: Anh S trực tiếp nuôi cả hai con là Phạm Nguyễn Minh H, sinh ngày 06 tháng 8 năm 2012 và Phạm Ngọc B, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2014, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do anh S và chị H tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Hữu S tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Phạm Hữu S mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0007694, ngày 06 tháng 3 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị H và anh S đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ