vanban.org

Quyết định 47/2017/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRAN HUY Q - VU THI S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2017/QĐST-VDS Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 10 năm 2017

Số: 47/2017/QĐST-VDS Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST-VDS ngày 11 tháng 10 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, giữa: - Họ tên chồng: Anh Trần Huy Q, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Xóm 4, thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Tạm trú: Số 241, đường Đ8, Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. - Họ tên vợ: Chị Vũ Thị S, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: Xóm 4, thôn Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh H. Tạm trú: Ấp 4, xã T, huyện L, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S thuận tình ly hôn. Kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, giấy chứng nhận kết hôn số 84/2011 quyển số 01/2010 ngày 03/6/2011 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh H cấp cho anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S không còn giá trị pháp lý. - Về con chung: Chị Vũ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Uyên L, sinh ngày 11/01/2010; anh Trần Huy Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Huy H, sinh ngày 11/12/2012. - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q và chị S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Các đương sự được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp các đương sự lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung của các đương sự theo quy định tại Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. - Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên là cháu Trần Uyên L và Trần Huy H, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu. - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về lệ phí: Anh Trần Huy Q và chị Vũ Thị S mỗi người nộp số tiền 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) được trừ vào tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2016/0001600 ngày 29/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả anh Q và chị S 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ