vanban.org

Quyết định 469/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V có 03 (ba) người con chung tên Phạm Ngọc Minh T1 (nam), sinh ngày 11 tháng 10 năm 2005; Phạm Ngọc Bảo T2 (nữ), sinh ngày 28 tháng 6 năm 2007 và Phạm Ngọc Bảo T3 (nữ), sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2022/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 353/2022/HNST ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Trúc T, sinh năm 1977.

Địa chỉ thường trú: Đường P, Phường H, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Phạm Ngọc V, sinh năm 1978.

Địa chỉ thường trú: Đường Đ, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V thật sự tự nguyện ly hôn.

Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V có 03 (ba) người con chung tên Phạm Ngọc Minh T1 (nam), sinh ngày 11 tháng 10 năm 2005; Phạm Ngọc Bảo T2 (nữ), sinh ngày 28 tháng 6 năm 2007 và Phạm Ngọc Bảo T3 (nữ), sinh ngày 06 tháng 12 năm 2011. Ông V đồng ý giao 03 (ba) người con chung nêu trên cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và hàng tháng ông V đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi 03 (ba) người con chung với mức cấp dưỡng là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng)/01 tháng (3.000.000 đồng/01 tháng/01 người con chung); thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung vào ngày 15 (mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15 tháng 01 năm 2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V có 03 (ba) người con chung tên Phạm Ngọc Minh T1 (nam), sinh ngày 11 tháng 10 năm 2005; Phạm Ngọc Bảo T2 (nữ), sinh ngày 28 tháng 6 năm 2007 và Phạm Ngọc Bảo T3 (nữ), sinh ngày 06 tháng 12 năm 2011. Ông V đồng ý giao 03 (ba) người con chung nêu trên cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và hàng tháng ông V đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi 03 (ba) người con chung với mức cấp dưỡng là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng)/01 tháng (3.000.000 đồng/01 tháng/01 người con chung). Thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên vào ngày 15 (mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15 tháng 01 năm 2023 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do đôi bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010314 ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Trúc T và ông Phạm Ngọc V đã nộp đủ lệ phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thị Trúc T cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Ngọc V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ