vanban.org

Quyết định 469/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H và chị T có một con chung, là cháu Bùi Hoàng Tuấn M, sinh ngày 02/5/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2022/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 5 ngày 16 tháng 01 năm 2020 tại UBND xã Thanh Liệt, Hện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 453/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Bùi Quang H, sinh năm 1993

Nơi đăng ký thường trú: Xóm Cầu, xã Thanh Liệt, Hện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1996

Nơi đăng ký thường trú: Tổ 35, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú: Tổ dân phố Đống 2, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Hoàng Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị T có một con chung là cháu Bùi Hoàng Tuấn M, sinh ngày 02/5/2020. Hiện nay cháu M đang ở cùng chị T. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T và anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị T có một con chung, là cháu Bùi Hoàng Tuấn M, sinh ngày 02/5/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi chị T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Bùi Quang H và chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043494 ngày 17/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ