vanban.org

Quyết định 469/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành N và bà Phạm Thị Duy H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 83, quyển số 01 ngày 10/05/2004 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận D hết hiệu lực. Về con chung: Có hai con chung tên: Lê Ngọc Thái B (Nữ), sinh ngày 21/09/2005; Lê Ngọc Minh P (Nữ), sinh ngày 24/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông N và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 469/2021/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 04 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 363/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/04/2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Thành N - sinh năm: 1974; Địa chỉ: Đường B, phường C, Quận D, Tp.HCM.

- Bà Phạm Thị Duy H - sinh năm: 1977; Địa chỉ: Đường F, Phường G, quận H, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Lê Thành N và bà Phạm Thị Duy H công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01 ngày 10/05/2004 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 30/03/2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/4/2021, ông Lê Thành N và bà Phạm Thị Duy H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Lê Thành N và bà Phạm Thị Duy H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành N và bà Phạm Thị Duy H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 83, quyển số 01 ngày 10/05/2004 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận D hết hiệu lực.

- Về con chung: Có hai con chung tên: Lê Ngọc Thái B (Nữ), sinh ngày 21/09/2005; Lê Ngọc Minh P (Nữ), sinh ngày 24/03/2008. Bà Phạm Thị Duy H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Thái B, sinh ngày 21/09/2005; Lê Ngọc Minh P, sinh ngày 24/03/2008. Ông Lê Thành N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho trẻ Lê Ngọc Thái B, sinh ngày 21/09/2005; Lê Ngọc Minh P, sinh ngày 24/03/2008 số tiền 20.000.000 đồng/hai con chung/1 tháng. Bắt đầu thực hiện từ Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về nợ chung: Hai đương sự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Thành N và bà Phạm Thị Duy H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0028253 ngày 05/04/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ