- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và Anh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 468/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển số I/2006 đăng ký ngày 30/11/2006 tại UBND phường G, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 541/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Nguyên đơn: Chị Ôn Thị Bích L, sinh năm 1982; Bị đơn: Anh Phạm Trung T, sinh năm 1982 Cùng HKTT: phường G, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Hiện cùng trú tại: phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/12/2019, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ôn Thị Bích L và anh Phạm Trung T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là cháu Phạm Trung H, sinh ngày 12/2/2008 và cháu Phạm Thành L1, sinh ngày 14/01/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu H do chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng còn cháu L1 do anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Chị L và anh Tkhông có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu cả lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ôn Thị Bích L và anh Phạm Trung T.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phạm Trung H, sinh ngày 12/2/2008 và cháu Phạm Thành L1, sinh ngày 14/01/2014. Giao cháu H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu L1 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị L, anh T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003242 ngày 04/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị L đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường G, quận Ba Đình, Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |