vanban.org

Quyết định 468/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T. 2.

VKSND quận Lê Chân; Chi cục THADS quận Lê Chân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Long - Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 468/2017/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 08 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 600/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa: Anh Lê Đức L, sinh năm 1992; đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số 8/175 phố T, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng và chị Phạm Thị Hoài T, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn S, xã G, huyện B, tỉnh L; chỗ ở: Số 8/175 phố T, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 31 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T không có con chung. Về tài sản chung: Anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. Về án phí: Anh Lê Đức L và chị Phạm Thị Hoài T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh L và chị T đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0004769 ngày 18 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ