- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thanh T - Ông Hoàng Khánh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thanh T và ông Hoàng Khánh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 466/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ dân sự thụ lý số 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thanh T, sinh năm: 1981;
Địa chỉ cư trú: Số F Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hoàng Khánh H, sinh năm: 1981;
Địa chỉ cư trú: Số F Q, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ các điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thanh T và ông Hoàng Khánh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thanh T và ông Hoàng Khánh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 098, quyển số: 01/2003 ngày 27/11/2003 của Ủy ban nhân Phường G, thành phố C, tỉnh Cà Mau cấp cho bà Đỗ Thanh T và ông Hoàng Khánh H hết hiệu lực).
- Về con chung: Có 03 (Ba) con chung gồm: Hoàng Thu H sinh năm 2001 (đã trưởng thành); Hoàng Thu T sinh năm 2005 (đã trưởng thành) và trẻ Hoàng Thu M sinh năm 2017. Sau khi ly hôn, bà Đỗ Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hoàng Thu M và không yêu cầu ông Hoàng Khánh H cấp dưỡng cho con.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thanh T và ông Hoàng Khánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Bà Đỗ Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0057191 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Trả lại cho bà Đỗ Thanh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - UBND P7, TP.Cà Mau; - Chi cục Thi hành dân sự quận Gò Vấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trịnh Tiến Thịnh |