- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Lê Thị V và anh Ngô Sỹ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V và Anh Ngô Sỹ D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đông A1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 466/2022/QĐST-HNGĐ | Đông A1, ngày 18 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Lê Thị V, sinh năm 1992
Hộ khẩu thường trú: Xóm Đông V2, xã Nghi V2, huyện Nghi L, Nghệ A. Nơi cư trú: Đội 14, Thôn Đ, Kim N, Đông A1, Hà Nội
Bị đơn:
Anh Ngô Sỹ D, sinh năm 1989
Hộ khẩu thường trú: Xóm Đông V2, xã Nghi V2, huyện Nghi L, Nghệ A. Nơi cú trú: Đội 14, Thôn Đ, Kim N, Đông A1, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 83, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tư nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/7/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V và Anh Ngô Sỹ D.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 54/2013 quyển số 01/2013 do UBND xã Nghi V2, Nghi L, Nghệ A cấp cho chị Lê Thị V và Anh Ngô Sỹ D không còn hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Lê Thị V và Anh Ngô Sỹ D có 02 con chung là Ngô Lê Phương Uyên, sinh ngày 09/9/2016 và Ngô Sỹ Gia Bảo, sinh ngày 29/6/2021. Ly hôn chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo, Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Uyên. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị V và Anh D không yêu cầu tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Chị V, Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
Chị V, Anh D đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị V và Anh Ngô Sỹ D không yêu cầu Toà án giải quyết.
-Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn 150.000 đồng chị Lê Thị V và Anh Ngô Sỹ D thỏa thuận để chị V chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046614 ngày 28/6/2022 tại Chi cục thi hành án huyện Đông A1, Hà Nội. Chị Lê Thị V được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông A1. - UBND xã Nghi V2, Nghi L, Nghệ A. - TAD Thành phố Hà Nội - Chi cục THADS huyện Đông A1. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi QuAg D |