- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:466/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 12/8/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 653/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vƣơng Văn T, sinh năm: 199x
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tân Sơn, KB, HN
Nơi cư trú: Số x Trung Liệt, phường Trung Liệt, quận ĐĐ, HN
- Chị Lê Thị H, sinh năm 199x
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Hùng Tiến, MĐ, HN
Nơi cư trú: Số x Trung Liệt, phường Trung Liệt, quận ĐĐ, HN
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và Anh Vương Văn T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Sơn, huyện KB, tỉnh HN vào ngày 02/6/2012.
Quá trình chung sống vợ chồng đến tháng 3/2019 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa thuận, bất đồng trong cách nuôi dạy con, vợ chồng không còn tin tưởng nhau. Chị H, Anh T đã sống ly thân nhau từ tháng 3/2020 cho đến nay. Nay Chị H, Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị H, Anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Chị H, Anh T xác nhận không có con chung.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị H, Anh T không có tài sản gì chung, không yêu cầu tòa án giải quyết .
- [4]. Về nợ: Chị H, Anh T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Chị H, Anh T thỏa thuận: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị H và Anh Vương Văn T.
- Về con chung: Chị H, Anh T không có con chung.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị H, Anh T không có tài sản gì chung, không yêu cầu tòa án giải quyết .
- Về các vấn đề khác: Chị H, Anh T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014674 ngày 12/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị H đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã Tân Sơn, huyện KB, tỉnh HN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đặng Thị Hường |