vanban.org

Quyết định 465/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao trẻ tên Lê Đức Đăng K, sinh ngày 02/5/2017 cho bà Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Đức T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng cho đến khi trẻ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 465/2022/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 01 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 565/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị Bích T, sinh năm 1989

Thường trú: 114/4/11 Hùng V, phường Tự A, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Tạm trú: 443/172 Lê Văn S, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Lê Đức T1, sinh năm 1990

Thường trú: 99 Nguyễn Văn L, phường F, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Tạm trú: 443/172 Lê Văn S, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường F, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận kết hôn số 155 cấp ngày 05/10/2016. Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 người con chung tên Lê Đức Đăng K, sinh ngày 02/5/2017.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T cùng xác nhận từ năm 2019 đến nay vợ chồng mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác biệt. Dù vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm không còn, không có khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

3 Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao trẻ tên Lê Đức Đăng K, sinh ngày 02/5/2017 cho bà Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Đức T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là

10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng cho đến khi trẻ K thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi trẻ K thành niên.

5 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/11/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ tên Lê Đức Đăng K, sinh ngày 02/5/2017 cho bà Lê Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Đức T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng mỗi tháng cho đến khi trẻ K thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 12 năm 2022 cho đến khi trẻ K thành niên.

Ông Lê Đức T1 được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Lê Thị Bích T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Đức T1 không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông Lê Đức T1 còn phải chịu tiền lãi theo Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007741 ngày 25/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Lê Đức T1 và bà Lê Thị Bích T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ