vanban.org

Quyết định 465/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Trần Phương T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Vũ Quang H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2012 ngày 29 thá…

Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Trần Phương T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Vũ Quang H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2012 ngày 29 thá…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 465/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy Minh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tiến Thành 2. Bà Cao Kim Triều Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 359/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Bà Trần Phương T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Vũ Quang H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01/2012 ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trần Phương T và ông Vũ Quang H thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Vũ Phương M, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2014 cho ông Vũ Quang H trực tiếp nuôi. Về cấp dưỡng cho con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có. Về án phí: Bà Trần Phương T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007872 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Phương T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ