- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 620/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Đức A, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: phường K, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Chị Đào Ngọc Thanh H, sinh n¨m 1993; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: phường B, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Kim Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ngày 31/5/2016 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình và không có yêu cầu gì đối với chị Đào Ngọc Thanh H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H.
- Về con chung: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét
- Về tài sản chung: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Bùi Đức A và chị Đào Ngọc Thanh H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đức A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp tại Biên lai số 0009005 ngày 07/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa; - UBND phường K, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 43/2016, ngày 31/5/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |