- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 464/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 672/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đồng Xuân H; địa chỉ: Thôn 02, xã TS, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Lã Thị Kim O; địa chỉ: Thôn 02, xã TS, huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 10 năm 2020, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đồng Xuân H và chị Lã Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đồng Xuân H và chị Lã Thị Kim O thống nhất có 02 con chung tên Đồng Thị H Nhung, sinh ngày 01/12/2002 và Đồng Thị H My, sinh ngày 28/11/2008. Khi ly hôn anh Đồng Xuân H trực tiếp nuôi cả hai con chung tên Đồng Thị H Nhung, sinh ngày 01/12/2002 và Đồng Thị H My, sinh ngày 28/11/2008 cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con hai bên thống nhất tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đồng Xuân H và chị Lã Thị Kim O thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đồng Xuân H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002311 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; anh Đồng Xuân H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS H. Thuỷ Nguyên; - TANDTP Hải Phòng; - UBND xã TS, H.T (GCNKH số 03 ngày 07/02/2002); - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Ninh |