- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 464/2023/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 654/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1980. Địa chỉ: đường T, Tổ xx, phường Y,thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Ph tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2004 ngày 24 tháng 9 năm 2004.
Quá trình chung sống, ông Th và bà Ph đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Ông Th và bà Ph có 02 con chung là Nguyễn Hữu Q, sinh ngày 13/8/2000 và Nguyễn Chi N, sinh ngày 16/10/2007. Cháu Na có nguyện vọng sống chung với ông Th khi cha mẹ ly hôn. Cháu Q đã thành niên và sống tự lập được nên ông Th và bà Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con đối với cháu Q.
Khi ly hôn ông Th và bà Ph thống nhất thỏa thuận:
- Giao con chung là cháu Nguyễn Chi N cho ông Th được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Ông Th và bà Ph tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Th và bà Ph tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Th và bà Ph phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Ông Th đã nộp tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyế việc dân sự là 300.000 đồng và tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc ông Th và bà Ph cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Ph.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Th và bà Nguyễn Thị Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung là cháu Nguyễn Chi N, sinh ngày 16/10/2007 cho ông Th được trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Ông Th và bà Ph tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Th và bà Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án:
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Th tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyế việc dân sự là 300.000 đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 000000660135 ngày 18 tháng 9 năm 2023 của của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia) và Biên lai thu tiền số: 0001314 ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Ông Th đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND tp Pleiku; - Chi cục THADS tp Pleiku; - UBND phường Y, tp Pleiku (Giấy CNKH số 84/2004 ngày 24-9-2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đình Nguyên |