- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh A thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 463/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 ; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19/7/2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 690/2017/HNGĐ ngày 19/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đạt A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số X, ngõ Q, phường T, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Anh Lê Đạt A, sinh năm 1989; ĐKHKTT: Khu Đ, thị trấn Y, huyện YL, tỉnh V; Trú tại: 26 phố K, phường KG, quận T, Hà Nội.
3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đạt A kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ tháng 2 năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Hà Nội ngày 02/8/2011. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp và bất đồng quan điểm sống. Nay chị H, anh A xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh A có 01 con chung là: Lê N (nữ) sinh ngày 26/12/2011. Giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2017 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh A được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản (động sản, bất động sản): Chị H và anh A không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị H và anh A cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005910 ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND phường T, quận Đ, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Tuấn Anh |