- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 462/2022/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều
212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107,
Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2022/TLST-HNGĐ ngày
13 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1991;
Địa chỉ thường trú: 146/4 xã T, huyện P, Tỉnh Bến Tre.
Địa chỉ tạm trú: 8Z/6 đường H 23, Thị xã A, tỉnh Bình Dương.
- Ông Hà Thế H, sinh năm 1986;
Địa chỉ thường trú: 75/9 đường C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H thật sự tự nguyện ly hôn và tự khai có
02 (hai) con chung tên là Hà Hải Y (nữ), sinh ngày 14/12/2010 và Hà Anh T (nữ),
sinh ngày 24/4/2014, hai bên thống nhất giao con chung tên Hà Hải Y cho ông H
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung tên Hà Anh T cho bà Trần Thị
Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;
Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H không có tài sản chung và không có nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/11/2022 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H thống nhất giao hai con
chung tên Hà Hải Y (nữ), sinh ngày 14/12/2010 và Hà Anh T (nữ), sinh ngày 24/4/2014; Hai bên thống nhất giao con chung tên Hà Hải Y cho ông Hà Thế H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Y đến khi trẻ thành niên; Giao con chung tên Hà Anh T cho bà Trần Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ T đến khi trẻ thành niên; Ghi nhận sự tự nguyện của ông H, bà A về việc không yêu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H không có tài sản
chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H
cùng khai đôi bên không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ
vào số tiền bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010237 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Kim A và ông Hà Thế H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - UBND Phường X, Quận B, TP. Hồ Chí Minh (Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 143, quyển số 01/2009 ngày 21/12/2009); - Chi Cục THADS Quận N; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |