- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Thùy D, Phan Minh Hữu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 462/2022/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 12 năm 2022;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 460/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1997 và ông Phan Minh H, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Tổ 72, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, TP Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sinh sống tại tổ 72, phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Qúa trình chung sống đến đầu năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng cũng như hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng vợ chồng không hòa hợp được. Nay, vợ chồng bà D, ông H cảm thấy mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ông, bà được thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng bà D, ông H vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy bà D, ông H đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H xác định vợ chồng ông bà có 01 con chung tên: Phan Thị Kim N, sinh ngày 22/12/2015. Ly hôn bà D, ông H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Phan Thị Kim N cho bà Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Phan Văn Hữu không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Bà D, ông H tự nguyện thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H xác định không có.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H xác định không có.
Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Phan Thị Kim N, sinh ngày 22/12/2015 cho bà Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Phan Văn H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H xác định không có.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy D và ông Phan Minh H xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Phan Văn H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002237 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy Bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Phan Minh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ (GCNKH Số 75/2016 ngày 11/7/2016) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cƣơng |