- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Hương và Ngô Duy Hưng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:461/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số461/2020/TLST/HNGĐ ngày10tháng7năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà ĐTH, sinh năm 1974; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18.6.2019.
Địa chỉ cư trú: CH605 nhà N3A, khu TH-NC, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông NDH, sinh năm 1971; giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 21.4.2003; Địa chỉ cư trú: CH605 nhà N3A, khu TH-NC, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày13tháng8năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày13 tháng8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà ĐTH, sinh năm 1974; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18.6.2019.
Địa chỉ cư trú: CH605 nhà N3A, khu TH-NC, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông NDH, sinh năm 1971; giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 21.4.2003; Địa chỉ cư trú: CH605 nhà N3A, khu TH-NC, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà ĐTHvà ông NDHthuận tình ly hôn.
2.2. Về giao nuôi con:Bà ĐTH và ông NDH có 02 con chung là NLG, sinh ngày 13.7.1999 và NLP, sinh ngày 07.12.2008.
Khi ly hôn, cháu NLG đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao bà ĐTH trực tiếp nuôi dưỡng con chung NLP, sinh ngày 07.12.2008, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông NDH.
Ông NDHcó quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được cản trở.
2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: Bà ĐTH và ông NDHkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà ĐTH chịu toàn bộ án phí ly hôn, án phí giao nuôi con bao gồm cả phần của ông NDHphải chịu, tổng án phí của vụ án là 150.000 đồng,được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0000338ngµy 09.7.2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.Bà ĐTH được nhận lại 150.000 đồng.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TX; - UBND nơi đăngký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |