vanban.org

Quyết định 461/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 41 do Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2016 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trần Tuyết H - Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 461/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 620/2020/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Chị Nguyễn Trần Tuyết H, sinh năm: 1991

Địa chỉ: 7A41 ấp 7, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Anh Nguyễn Minh Tâm, sinh năm: 1991

Địa chỉ: 7A41 ấp 7, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 7 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 41 do Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2016 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/9/2017 và Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 20/01/2020. Hiện tại hai con đang sống cùng chị H.

Anh Nguyễn Minh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/9/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Gia N, sinh ngày 20/01/2020.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung đối với chị Nguyễn Trần Tuyết H cho đến khi có đơn yêu cầu.

Chị Nguyễn Trần Tuyết H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Trần Tuyết H và anh Nguyễn Minh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H, anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079525 ngày 18/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Chị H, anh T đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ