vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Kim P và ông Nguyễn Phi L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 90/2015, quyển số: 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B (nay là Ủy ban nhân dân xã B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/12/2015 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Giao con chung là trẻ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐCNTTLHThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Đào Thị Kim Phi và ông Nguyễn Phi Long; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 16 tháng 12 năm 2025 của bà Đào Thị Kim Phi;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Bà Đào Thị Kim P, sinh năm: 1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/7/2021; Địa chỉ: Ấp 70, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Ông Nguyễn Phi L, sinh năm: 1977; Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 28/01/2026; Địa chỉ: Ấp 3, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Kim P và ông Nguyễn Phi L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 90/2015, quyển số: 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B (nay là Ủy ban nhân dân xã B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/12/2015 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 01/4/2016 cho ông Nguyễn Phi L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Phi L không yêu cầu bà Đào Thị Kim P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Bà Đào Thị Kim P có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ