- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VDS- thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2025/TLST-VDS ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thùy L, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: …, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Đào Văn M, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: …, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M tìm hiểu yêu thương nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/12/2017. Anh chị được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được 03 năm thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hòa thuận, thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh chị sống ly thân từ năm 2023 đến nay, thời gian ly thân không ai quan tâm đến ai.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M có 01 con chung là cháu Đào Duy K, sinh ngày 11/12/2016. Hai bên thống nhất, giao cháu K cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh M không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung của anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đảm bảo quyền lợi của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M xác nhận không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung vợ chồng: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đào Duy K, sinh ngày 11/12/2016 cho ông Đào Văn M trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Chấp nhận việc anh M không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Sau khi ly hôn, chị L được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M xác nhận không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung vợ chồng: Chị Lê Thùy L và anh Đào Văn M xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thùy L chịu lệ phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002369 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh Đào Văn M chịu lệ phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, Sơn La; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà M Quân |