vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1978; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH BẮC NINH
Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ
S, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2024/TLST - HNGĐ ngày 24/01/2024; giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1978;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Khu phố P, phường K, thành phố S, tỉnh Bắc Ninh.

- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1978;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Khu phố P, phường K, thành phố S, tỉnh Bắc Ninh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ vợ chồng: Anh Lê Văn V và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Vợ chồng có 05 con chung gồm: Lê Thị Thu P, sinh ngày 15/10/2001; Lê Ngọc L, sinh ngày 17/6/2005; Lê Thị Minh A, sinh ngày 19/5/2008; Lê Gia L1, sinh ngày 15/7/2013 và Lê Duy K, sinh ngày 25/7/2016. Chị Phương, chị Linh đã trên 18 tuổi, đủ sức khỏe để lao động nuôi sống bản thân.

Anh Lê Văn V nuôi cháu Lê Gia Long, sinh ngày 15/7/2013 và cháu Lê Duy Khôi, sinh ngày 25/7/2016. Chị Nguyễn Thị D nuôi cháu Lê Thị Minh Anh, sinh ngày 19/5/2008; Anh Vượng, chị Dịu đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, không lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái;

- Tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Anh Lê Văn V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Lê Văn V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003633 ngày 22/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả anh Lê Văn V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ