- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VDS"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2023/QĐST - VHNGĐ | Đông Sơn, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
- Anh Dương Văn D (tên gọi khác Dương Tiến D1) - sinh năm: 1981
- Chị Lâm Thị T - sinh năm 1986. Đều có địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Dương Văn D (tên gọi khác Dương Tiến D1) và chị Lâm Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; A, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh D2 và chị T có 02 con chung là: Dương Văn Gia B, sinh ngày 28/4/2005 và cháu Dương Thùy L, sinh ngày 28/10/2006. Ly hôn anh chị thống nhất; Giao cháu Dương Thùy L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. anh D2 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Dũng có quyền thăm non con chung không ai được cản trở. Còn cháu Dương Văn Gia B đã thành niên, cháu muốn ở với ai tùy cháu. [3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh D2 chịu toàn bộ lệ phí ly theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn D (tên gọi khác Dương Tiến D1) và chị Lâm Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D2 và chị T có 02 con chung là Dương Văn Gia B, sinh ngày 28/4/2005 và cháu Dương Thùy L, sinh ngày 28/10/2006. Anh chị thỏa thuận: Giao cháu Dương Thùy L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Anh D2 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Dũng có quyền thăm non con chung không ai được cản trở; Còn cháu Dương Văn Gia B đã thành niên, cháu muốn ở với ai tùy cháu.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh D2 nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2022/0006232 ngày 07/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (anh D2 đã nộp đủ tiền lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Quang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Cao Văn Tuấn |