- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ TP. Cao Lãnh, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2023/TB-TA, ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ng i yêu cầu:
- Chị Phan Thị N, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số nhà CB, đường TTC, Tổ N, Ấp B, xã MT, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Địa chỉ liên lạc: Ấp H, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh BL. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.
- Anh Dương Ngọc Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số nhà CB, đường TTC, Tổ N, Ấp B, xã MT, thành phố CL, tỉnh ĐT. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Dương Ngọc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phan Thị N và anh Dương Ngọc Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Tiếp tục giao con chung tên Dương Phan Thị Mỹ Hân, sinh ngày 27/9/2008 cho anh Đ trực tiếp nuôi, hiện con chung đang sống với anh Đ.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Phan Thị N và anh Dương Ngọc Đ thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị N và anh Dương Ngọc Đ thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị N và anh Dương Ngọc Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012075 ngày 23/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh (do Nguyễn Văn Thanh nộp thay). Như vậy, chị Phan Thị N và anh Dương Ngọc Đ đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh (số 20, ngày 17/5/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |