vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

“ thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Các đương sự; VKSND quận Bắc Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? “ thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐHNGĐ-STBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:

“ 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Cù Ngọc A, sinh năm 1988;

- Anh Nguyễn Minh B, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Tổ 1, phường C, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ vào các Điều 48, 366, 367 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm

“ thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị A, anh B đã nộp tại Biên lai số 0043665 ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ