- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c ương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia ình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 5, Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, c c khoản 1 và 2 Điều 81, c c iều 82, 83, 84, khoản 1 Điều 107, c c iều 110, 116 và 117, khoản 1 Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 th ng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau ây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Anh Ngô Minh Đ, sinh năm 1985; ịa chỉ: tổ 4, khu 4, phường Giếng Đ y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
2) Chị Lê Thị A, sinh năm 1989; ịa chỉ: tổ 3, khu 7, phường Giếng Đ y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A chung sống với nhau từ năm 2015 và có ăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường Giếng Đ y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến th ng 3 năm 2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan iểm sống khác nhau, không tìm ược tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng ã nhiều lần nói chuyện ể hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không thành. Hai bên gia ình cũng ã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng cũng không thành. Vợ chồng ã sống ly thân từ ầu năm 2021 cho ến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân ã trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích của hôn nhân không ạt ược, vợ chồng cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn, ề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A có 02 (hai) con chung là Ngô Thảo L, sinh ngày 10/11/2016 và Ngô Thảo N, sinh ngày 17/10/2020. Hai ương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Ngô Thảo L cho anh Ngô Minh Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng ến khi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi), kể từ th ng 5 năm 2022; giao con chung Ngô Thảo N cho chị Lê Thị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng ến khi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi), kể từ th ng 5 năm 2022. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, ề nghị Tòa án công nhận.
Sự thỏa thuận của c c ương sự nêu trên có ầy ủ c c tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung thỏa thuận ó là có căn cứ và hợp ph p.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c ương sự ược ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm iều cấm của luật và không tr i ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải oàn tụ không thành, không có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c ương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về nuôi dưỡng con chung: Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A có 02 con chung là Ngô Thảo L, sinh ngày 10/11/2016 và Ngô Thảo N, sinh ngày 17/10/2020. Hai ương sự thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Ngô Thảo L cho anh Ngô Minh Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng ến khi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi), kể từ th ng 5 năm 2022; giao con chung Ngô Thảo N cho chị Lê Thị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng ến khi con chung thành niên ( ủ 18 tuổi), kể từ th ng 5 năm 2022.
Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai ược cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay ổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn ủ iều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Ngô Minh Đ và chị Lê Thị A thống nhất không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Minh Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn ồng), nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự ã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn ồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000494 ngày 22 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; Anh Ngô Minh Đ ã nộp ủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Hạ Long, T. Quảng Ninh; - UBND phường Giếng Đ y, TP. Hạ Long, T. Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP.Hạ Long, T. Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |