- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Thanh T và chị Huỳnh Thị Thu L thuận tình L hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 264/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình L hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1988; cư trú tại: Xóm A, thôn H, xã P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Chị Huỳnh Thị Thu L, sinh năm 1993; cư trú tại: Xóm C, thôn M, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Huỳnh Thị Thu L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện Đ (nay là thị xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 68, ngày 10/8/2016. Quá trình sống chung, giữa anh T và chị L xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung nên anh chị thống nhất L hôn và cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn công nhận thuận tình L hôn.
Xét thấy việc anh Phạm Thanh T và chị Huỳnh Thị Thu L cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình L hôn là hoàn T tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhận thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình L hôn giữa anh, chị.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình L hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Huỳnh Thị Thu L thuận tình L hôn.
1.2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), anh Phạm Thanh T và chị Huỳnh Thị Thu L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền anh, chị đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003283 ngày 19/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã P (đăng ký kết hôn số 68, ngày 10/8/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Kiều Trung |