vanban.org

Quyết định 46/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H T Đ và chị V T H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị V T H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu H T T N, sinh ngày 02/12/2003 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N thành niên (đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Được"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 7 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh H T Đ, sinh năm 1979;

Địa chỉ: K, thị trấn T U, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Chị V T H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: K, thị trấn T U, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H T Đ và chị V T H tự nguyện tìm hiểu, sống chung có đăng ký kết hôn ngày 04/4/2003 t i Ủy ban nhân dân (thị trấn Nông Trường, huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai) nay là thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2003 ngày 04/04/2003 của Ủy ban nhân dân thị trấn Nông Trường cấp cho anh H T Đ và chị V T H xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, chị V T H và anh H T Đ làm ăn và sinh sống t i Khu 2, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung h nh phúc được sáu năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh, chị không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã to tiếng, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 6 năm 2009 đến nay. Ngày 06/7/2021 anh H T Đ và chị V T H cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận anh Đ và chị H thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình tr ng hôn nhân của anh Đ và chị H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đ o đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/7/2021 giữa anh H T Đ và chị V T H xác định anh Đ và chị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H T Đ và chị V T H xác nhận có một con chung chưa thành niên là H T T N, sinh ngày 02/12/2003.

Chị V T H và anh H T Đ thỏa thuận: Giao cho chị V T H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu H T T N cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dư ng nuôi con: Do anh H T Đ và chị V T H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Do anh H T Đ và chị V T H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con, chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H T Đ và chị V T H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị V T H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu H T T N, sinh ngày 02/12/2003 kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đ có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị H theo Quyết định của Tòa án. Chị H có quyền yêu cầu anh Đ cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh H T Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó anh H T Đ và chị V T H mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh H T Đ nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, anh H T Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000573 ngày 09/7/2021 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ