- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T + Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LÀO CAI Số: 46/2021/QĐST - HNGĐ | B, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T - Sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Trần Văn H - Sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn H.
thuận tình ly hôn.
2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002076 ngày 06/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS Huyện (02); - UBND xã Cốc Mỳ; - Các đương sự (02); - THA.DS; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |