- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Thanh T và chị Phan Thị Hồng N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 46/2020/QĐST- VHNGĐ | Dĩ An, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 33/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ng i yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Phan Thanh T, sinh năm 1979; thƣờng trú: Số 144, phƣờng P, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi làm việc: Số 72, đƣờng số 9, trung tâm hành chính thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
2/ Chị Phan Thị Hồng N, sinh năm 1979; thƣờng trú: Số 315/2, phƣờng P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 09 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Thanh T và chị Phan Thị Hồng N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 99 ngày 07/11/2003 do Ủy ban nhân dân Phƣờng 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
- Về con chung: Chị Phan Thị Hồng N đồng ý giao con chung tên Phan Thanh Minh N, sinh ngày 06/6/2008 cho anh Phan Thanh T trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị Phan Thị Hồng N không cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh Phan Thanh T và chị Phan Thị Hồng N có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Phan Thanh T và chị Phan Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phan Thanh T và chị Phan Thị Hồng N chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0039987 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - UBND Phƣờng 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lƣu: VP; Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Liễng |