vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc K và bà Trần Thị Ph thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Ngọc Bảo Tr - sinh ngày 19/9/2012 và Phạm Ngọc Minh Ch - sinh ngày 09/02/2016 cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhạn thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận curac các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2020/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 7 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Người yêu cầu: Ông Phạm Ngọc K, sinh năm 1980; Địa chỉ: K596/8 Lê Văn H, phường H, quận Ng, thành phố Đ.

+ Người yêu cầu: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1988.Địa chỉ K596/8 Lê Văn H,

phường H, quận Ng, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc K và bà Trần Thị Ph kết hôn vào năm 2011 đăng ký kết hôn tại UBND xã Hòa Thắng, huyện Phú Hào, tỉnh Phú Yên. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Vợ chồng sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2018 thì sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống luôn bất đồng nhau, nên hay cãi vã nhau dẫn đến xung đột. Mâu thuẫn vợ chồng cũng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không được, từ năm 2019 đến nay vợ chồng sống ly thân nhau, chấm dứt mọi quan hệ. Nay ông Kvà bà Ph xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông K và bà Ph đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung: Ông K và bà Ph xác 02 con chung tên Phạm Ngọc BảoTr- sinh ngày 19/9/2012 và Phạm Ngọc Minh Ch - sinh ngày 09/02/2016. Thuận tình ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83,84 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về quan hệ tài sản chung: Ông K và bà Ph không yêu cầu tòa giải quyết.

Về nợ chung: Ông K và bà Ph không yêu cầu tòa giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông K và bà Ph mỗi người chịu 1/2 là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0009952 ngày 12/06/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc K và bà Trần Thị Ph thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Ngọc Bảo Tr - sinh ngày 19/9/2012 và Phạm Ngọc Minh Ch - sinh ngày 09/02/2016 cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông K và bà Ph không yêu cầu tòa giải quyết.

- Về nợ chung: Ông K và bà Ph không yêu cầu tòa giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông K và bà Ph mỗi người chịu 1/2 là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0009952 ngày 12/06/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ