- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Đồng Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN H TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2020/ QĐST-HNGĐ | H, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị T, sinh năm 1993. Cư trú: Thôn Đ, xã M, huyện S, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đồng Văn H, sinh năm 1989. Cư trú: Thôn C, xã M huyện H, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Đồng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Các bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Chu Thị T phải chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003751 ngày 02/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS huyện H; - VKSND huyện H; - Các đương sự; - UBND xã M huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Chuyền |