vanban.org

Quyết định 46/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!HÀ!TRUNG!
TỈNH!THANH!HÓA
Số: 46/2020/QĐST-HNGĐ
!
Hà Trung, ngày 19 tháng 5 năm 2020!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HÀ!TRUNG,!TỈNH!THANH!HÓA!

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trịnh Văn T - Sinh năm 1960.

Địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bà Phan Thị Thanh N - Sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tiểu khu T 1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1]. Về hôn nhân: Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 15/10/2019. Ông T và bà N chung sống với nhau đến đầu tháng 04 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng bất đồng quan điểm sống và tính tình không hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau. Từ ngày 02 tháng 4 năm 2020 cho đến nay vợ chồng sống ly thân. Ngày 23/4/2020 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T, bà N có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn. Nay ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N thừa nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Trịnh Văn T là người chịu lệ phí sơ thẩm.

[5]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận giữa ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N.

- Về con chung: Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N thừa nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Văn T và bà Phan Thị Thanh N không đề nghị Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trịnh Văn T chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0009093 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá. Ông Trịnh Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ